0908 160 639

Đến năm 2050, ĐBSCL sẽ có 1.160km đường cao tốc

Theo quyết định mà Thủ tướng phê duyệt quy hoạch về phát triển kết cấu hạ tầng ĐBSCL thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050, khi ấy ĐBSCL sẽ có 1.160km đường cao tốc.

Theo đó, Quyết định số 287/QĐ-TTg Thủ tướng phê duyệt Quy hoạch vùng ĐBSCL mục tiêu cụ thể về phát triển kết cấu hạ tầng vùng ĐBSCL là phát triển hệ thống kết cấu giao thông vận tải đa phương thức kết nối liên vùng và quốc tế…

Hệ thống đường bộ cao tốc đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 của ĐBSCL có tổng chiều dài khoảng 1.166km, bao gồm 3 trục dọc kết nối các tỉnh/thành trong vùng với vùng Đông Nam Bộ và 3 trục ngang nhằm tăng cường kết nối với hệ thống cảng biển trong vùng với các cửa khẩu quốc tế.

Các trục dọc sẽ gồm: tuyến cao tốc Bắc – Nam phía đông (đoạn TP.HCM – Cần Thơ – Cà Mau) dài khoảng 245km, quy mô 4-6 làn xe; tuyến cao tốc Bắc – Nam phía tây (đoạn Đức Hòa – Rạch Sỏi) dài khoảng 180km, quy mô 6 làn xe; tuyến cao tốc TPHCM – Tiền Giang – Bến Tre – Trà Vinh – Sóc Trăng dài khoảng 150km, quy mô 4 làn xe.

Các trục ngang gồm: tuyến cao tốc Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng dài khoảng 191km, quy mô 6 làn xe; tuyến cao tốc Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu dài khoảng 212km, quy mô 4 làn xe; tuyến cao tốc Hồng Ngự – Trà Vinh dài khoảng 188km, quy mô 4 làn xe.

Đối với hệ thống quốc lộ (QL), tập trung nâng cấp, cải tạo hệ thống QL chính yếu, đặc biệt ưu tiên một số tuyến QL kết nối với các địa phương chưa có đường cao tốc, bao gồm các QL: N1, 1, 50, 60, 61C, 62, 30, 80, 91, 63, đường Nam Sông Hậu… với tổng chiều dài dự kiến khoảng 1.815km; duy trì khai thác ổn định các tuyến QL thứ yếu với tổng chiều dài khoảng 2.351km…

Đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận – Ảnh: CTV

Đối với tuyến đường bộ ven biển, do địa phương đầu tư đảm bảo phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; dự kiến tuyến đi qua các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang với tổng chiều dài khoảng 788km.

Về hàng hải, hệ thống cảng biển đến năm 2030 đáp ứng nhu cầu hàng hóa từ 64-80 triệu tấn (hàng container từ 0,6-0,8 triệu TEU); hành khách từ 6,1-6,2 triệu lượt; đến năm 2050 đáp ứng nhu cầu hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân 5,5-6,1%; hành khách tăng trưởng bình quân 1,1-1,25%.

Cảng biển loại 1 bao gồm các cảng Cần Thơ, Trà Vinh, Long An. Cảng biển loại 2 gồm Đồng Tháp, Hậu Giang. Cảng biển loại 3 gồm Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.

Khu bến Trần Đề (Sóc Trăng) định hướng quy hoạch tiềm năng thành cảng biển đặc biệt, đảm nhận vai trò cảng cửa ngõ ĐBSCL. Bến cảng Hòn Khoai (tại đảo Hòn Khoai) định hướng thành bến cảng tổng hợp tiềm năng phát triển có điều kiện phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của nhà đầu tư.

Về đường thủy nội địa, phát triển 13 cụm cảng hàng hóa đảm bảo tổng công suất hàng hóa ước đạt trên 53 triệu tấn/năm; 11 cụm cảng hành khách đảm bảo tổng năng lực ước đạt 31 triệu lượt hành khách/năm…

Về hàng không, Cảng hàng không (CHK) quốc tế Phú Quốc đóng vai trò CHK phục vụ khách du lịch quốc tế và trong nước. CHK quốc tế Cần Thơ là trung tâm đầu mối phát triển logistics hàng không của vùng. CHK Rạch Giá và Cà Mau ngoài vai trò CHK nội địa, còn đóng vai trò là trung tâm đào tạo, huấn luyện bay.

Quy mô đến năm 2030, CHK quốc tế Cần Thơ đạt cấp 4E, công suất 7 triệu lượt hành khách/năm; CHK quốc tế Phú Quốc cấp 4E, công suất 10 triệu lượt hành khách/năm; CHK Rạch Giá cấp 4C, công suất 0,5 triệu lượt hành khách/năm; CHK Cà Mau cấp 4C, công suất 1 triệu lượt hành khách/năm.

Đối với đường sắt, giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có 1 tuyến đường sắt TP.HCM – Cần Thơ dài khoảng 174km, khổ đường 1.435mm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

.
.
.
.